So sánh sản phẩm
Lượt truy cập: 2.319.844

Thông thanh thảo

Liên hệ

THÔNG THANH THẢO được chiết xuất từ các thảo dược tự nhiên như Trần Bì, Bách bộ, Bách hợp, Sơn đậu căn, Cát cánh, Tỳ bà diệp, Tang bạch bì, Thục địa, Cam thảo... hỗ trợ giảm ho, long đờm, ho do thay đổi thời tiết, người bị đau rát họng do ho kéo dài, viêm họng.
Đối tượng sử dụng: Người bị ho khan, ho có đờm, ho do thay đổi thời tiết, người bị đau rát họng do ho kéo dài, viêm họng...
Cách dùng:
+ Ngày uống 2 - 3 lần, lắc kỹ trước khi sử dụng. Sử dụng sản phẩm trong vòng 7 - 10 ngày sau khi mở nắp.
+ Người lớn: mỗi lần uống 15 - 20ml.
+ Trẻ em trên 5 tuổi: mỗi lần uống 10 - 15ml
+ Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: mỗi lần uống 5 - 10ml.
+ Trẻ em dưới 2 tuổi: tham khảo ý kiến thầy thuốc trước khi sử dụng.
Bảo quản: Để nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Chú ý: Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
CHUYÊN GIA TẬP ĐOÀN DƯỢC BẢO CHÂU GIẢI ĐÁP THẮC MẮC CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH LÝ VỀ HO
I. THÔNG THANH THẢO LÀ GÌ?
     
Siro ho thông thanh thảo là thành quả kế thừa từ nghiên cứu hiện đại với bài thuốc bí truyền với các thành phần Trần bì, Bách hợp, Cát cánh, Sơn đậu căn, Bách hộ, Tỳ bà diệp, Tang bạch bì, Thục địa, Cam thảo...
      Sản phẩm phát huy tác dụng theo nguyên lý: không chỉ chữa trị triệu chứng, phần ngọn của bệnh (hỗ trợ giảm ho, cắt cơn ho, long đờm), mà còn bổ phế, nâng cao thể trạng, cải thiện phần gốc của  bệnh. 
    Siro ho Thông thanh thảo là sản phẩm tâm huyết của Hội đồng khoa học Tập đoàn Dược Bảo Châu. Tất cả các yếu tố quyết định đến chất lượng sản phẩm như công thức, kĩ thuật bào chế, sản xuất, bảo quản đều được nghiên cứu, tiến hành một cách cẩn trọng, nhằm tạo ra sản phẩm thuốc có chất lượng tốt phục vụ nhân dân.

 
II. CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY HO THƯỜNG GẶP
1. Nhiễm trùng đường hô hấp trên
Nhiễm trùng đường hô hấp trên (URTI) là nguyên nhân phổ biến nhất gây ho.  URTI thường là do nhiễm virus, đôi khi do nhiễm khuẩn. Nhiễm trùng do vi khuẩn thường kéo dài hơn 1 tuần. Các triệu chứng khác của URTI gồm sốt, chảy nước mũi hoặc hắt hơi, đau đầu, mệt mỏi.
2. Chảy dịch mũi sau
Khi cơ thể sản sinh ra lượng chất nhầy quá mức, hiện tượng chảy dịch mũi sau có thể xảy ra. Chất nhờn chảy xuống phía sau cổ họng, kích thích dây thần kinh và các thụ thể gây ho.
Loại ho này sẽ có đờm hoặc không có đờm, thường nặng hơn vào ban đêm. Bạn có thể cảm thấy ngứa cổ, hắt hơi, mắt ngứa và chảy nước, cũng như bị nổi chàm nếu nguyên nhân là do dị ứng.
3. Hen suyễn
Bệnh hen suyễn là một bệnh mãn tính ảnh hưởng đến đường hô hấp, gây viêm khí quản và vì thế hạn chế luồng không khí vào trong phổi. Ho hen thường kèm theo thở khò khè và tức ngực, đôi lúc nặng hơn vào ban đêm hay sau khi tập thể dục.
4. Trào ngược dạ dày
Ợ nóng hay bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) là nguyên nhân phổ biến nhất của ho mạn tính. Tình trạng này thường xảy ra khi axit từ dạ dày bị rò rỉ trở lại vào đường ống thực phẩm. Bệnh có thể trở nặng khi bạn nằm xuống vào buổi tối.
5. Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
Căn bệnh phổi phổ biến gây cản trở luồng không khí và dẫn đến khó thở. Người bệnh có thể mắc một hoặc cả hai dạng chính - viêm phế quản mãn tính và khí thủng phổi.
Một trong những triệu chứng chính là cơn ho kèm nhiều đờm, đặc biệt là vào buổi sáng. Các triệu chứng khác gồm khó thở, thở khò khè và mệt mỏi.
6. Ho do thuốc
Nếu đang dùng thuốc cho bệnh cao huyết áp, bạn cũng có khả năng bị ho. Một nhóm thuốc, được gọi là chất ức chế ACE, hiệu quả cho điều trị huyết áp cao, nhưng lại có tác dụng phụ là gây ho khan cho khoảng 20% bệnh nhân.
7. Viêm phổi
Viêm phổi là một bệnh nhiễm trùng thông thường, các triệu chứng gồm sốt kèm cảm giác ớn lạnh và run rẩy, khó thở và ho. Bạn có thể mắc viêm phổi từ nơi làm việc hoặc trường học, hoặc đôi khi ngay cả trong bệnh viện. Bệnh nhiễm trùng này có thể do virus hoặc vi khuẩn gây ra. Bất cứ ai cũng có thể bị viêm phổi, nhưng bệnh đặc biệt nguy hiểm cho trẻ nhỏ và người già.
8. Ho gà
Ho gà có thể ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi, từ trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, đến thanh thiếu niên và người trưởng thành. Các triệu chứng xuất hiện sau khi nhiễm trùng khoảng 5 - 10 ngày.
III. PHÂN BIỆT CÁC LOẠI HO THÔNG THƯỜNG
1. Ho Khan
Ho khan do một số nguyên nhân như cảm cúm và cảm lạnh, viêm phế quản hoặc viêm phổi. Ngoài ra, khi tiếp xúc với khói thuốc lá cũng rất có thể gây nên tình trạng như trên. Biểu hiện của ho khan là ho ngắt quãng, rát họng.
2. Ho đờm
Loại ho này gây ra bởi chất dịch nhầy ở đường hô hấp dưới. Khi bị viêm phế quản, viêm tiểu phế quản và bệnh hen suyễn, cơn ho sẽ loại bỏ chất dịch ( đờm) qua đường hô hấp dưới.
3. Ho gà
Các triệu chứng của ho gà tương tự như cảm lạnh, tuy nhiên các cơn ho càng lúc càng nặng hơn, nhất là vào ban đêm. Khi bị ho gà, âm thanh phát ra giống những tiếng rít. Các cơn ho gà gây ra hiện tượng khó thở và mặt trở nên tím tái vì bị thiếu oxy.

IV. HẬU QUẢ NGHIÊM TRỌNG VỀ BỆNH LÝ HO
- Mất ngủ, mệt mỏi, suy sụp tinh thần.
- Ho lâu ngày có thể dẫn đến mất nước, rối loạn điện giải, suy nhược cơ thể.
- Nặng hơn gây tổn thương phổi, viêm phổi hoặc dẫn đến ung thư phổi.

V. GIẢI PHÁP HỖ TRỢ CHỮA HO TẬN GỐC
Siro ho thông thanh thảo là thành quả kế thừa từ nghiên cứu hiện đại với bài thuốc bí truyền với các thành phần Trần bì, Bách hợp, Cát cánh, Sơn đậu căn, Bách hộ, Tỳ bà diệp, Tang bạch bì, Thục địa, Cam thảo...
Thuốc phát huy tác dụng theo nguyên lý: không chỉ chữa trị triệu chứng, phần ngọn của bệnh ( hỗ trợ giảm ho, cắt cơn ho, long đờm), mà còn bổ phế, nâng cao thể trạng, cải thiện phần gốc của  bệnh. 

VI: CHIA SẺ CỦA KHÁCH HÀNG SAU KHI SỬ DỤNG SẢN PHẨM
            
THÔNG THANH THẢO được chiết xuất từ các thảo dược tự nhiên như Trần Bì, Bách bộ, Bách hợp, Sơn đậu căn, Cát cánh, Tỳ bà diệp, Tang bạch bì, Thục địa, Cam thảo... hỗ trợ giảm ho, long đờm, ho do thay đổi thời tiết, người bị đau rát họng do ho kéo dài, viêm họng.
Đối tượng sử dụng: Người bị ho khan, ho có đờm, ho do thay đổi thời tiết, người bị đau rát họng do ho kéo dài, viêm họng...
Cách dùng:
+ Ngày uống 2 - 3 lần, lắc kỹ trước khi sử dụng. Sử dụng sản phẩm trong vòng 7 - 10 ngày sau khi mở nắp.
+ Người lớn: mỗi lần uống 15 - 20ml.
+ Trẻ em trên 5 tuổi: mỗi lần uống 10 - 15ml
+ Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: mỗi lần uống 5 - 10ml.
+ Trẻ em dưới 2 tuổi: tham khảo ý kiến thầy thuốc trước khi sử dụng.
Bảo quản: Để nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Chú ý: Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.